Trong công tác chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công sơn sàn công nghiệp, độ ẩm của khối bê tông là một yếu tố có thể làm tăng rủi ro hư hỏng. Nhiều sự cố bong tróc màng sơn, nổ bọng nước thẩm thấu hoặc xuất hiện cặn muối kiềm dưới lớp phủ có thể liên quan đến việc đánh giá độ ẩm sơ sài hoặc ngộ nhận rằng một con số phần trăm đo nhanh bằng thiết bị cầm tay có thể đại diện cho toàn bộ hiện trạng ẩm của sàn. Dưới góc nhìn kỹ thuật vật liệu, độ ẩm trong khối sàn bê tông là một hệ động lực phức tạp bao gồm nước tự do tồn dư trong mao dẫn, hơi ẩm phát thải liên tục qua bề mặt, hiện tượng ngưng tụ tại điểm sương không khí và áp lực hơi ẩm đẩy ngược từ nền đất đáy sàn.
Một quy trình kiểm soát độ ẩm đạt chuẩn đòi hỏi sự phân định rạch ròi giữa các trạng thái ẩm, lựa chọn phương pháp đo phù hợp với bảng chỉ dẫn kỹ thuật TDS của nhà sản xuất sơn và thực hiện khảo sát kỹ lưỡng hệ thống màng cản hơi đáy sàn. Khang Phúc và nhà thầu Nai Phúc Công Nghiệp phân tích các nguyên tắc kỹ thuật dưới đây nhằm hỗ trợ đội ngũ giám sát chất lượng QA QC, kỹ sư sàn và ban quản lý nhà máy thiết lập quy trình kiểm tra độ ẩm chuẩn xác, ngăn ngừa rủi ro phồng rộp màng sơn và bảo đảm hiệu quả vận hành dài hạn.
Cán bộ kỹ thuật cần phân biệt rõ bản chất của các hiện tượng ẩm xuất hiện tại hiện trường để có phương án xử lý đúng gốc rễ:
Khảo sát hiện trường cần đặc biệt chú ý tới lịch sử sàn cũ, các vị trí từng bị bong tróc lớp sơn trước đây, các phân khu thường xuyên xịt rửa nước công nghiệp và các điểm nối giáp ranh kết cấu. Đối với các mặt bằng nhà xưởng đang vận hành, quy trình chia khu cách ly khảo sát được hướng dẫn chi tiết tại tài liệu khảo sát sàn cũ trước cải tạo không dừng vận hành của nhà thầu Nai Phúc Công Nghiệp.
Việc áp dụng phương pháp kiểm tra độ ẩm bắt buộc phải căn cứ vào bảng thông số kỹ thuật TDS của hệ sơn chỉ định và đề cương nghiệm thu được phê duyệt. Kỹ sư giám sát cần nắm rõ phạm vi công khai của ba tiêu chuẩn ASTM phổ biến:
Cần lưu ý hai nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt: tuyệt đối không so sánh trực tiếp chỉ số độ ẩm tương đối RH tính theo phần trăm với chỉ số phần trăm hiển thị trên máy đo điện tử cầm tay vì bản chất vật lý của hai phép đo hoàn toàn khác nhau; và không áp dụng một con số ngưỡng phần trăm cứng nhắc cho mọi hệ sơn khi chưa đối chiếu ngưỡng giới hạn cho phép trong TDS của nhà sản xuất.
Bảng so sánh dưới đây phân tích bản chất cơ lý, phạm vi ứng dụng và giới hạn kỹ thuật của các phương pháp đo đạc độ ẩm phổ biến trên công trường.
| Phương Pháp Đo Đạc | Bản Chất Đo Lường | Ưu Điểm Thực Tế | Giới Hạn Kỹ Thuật |
|---|---|---|---|
| Đầu dò trong lòng khối theo ASTM F2170 | Đo độ ẩm tương đối RH bên trong mao dẫn bê tông ở chiều sâu định trước | Phản ánh lượng ẩm thực tế còn lưu trữ trong khối sàn, ít bị ảnh hưởng bởi thay đổi thời tiết mặt thoáng tức thời | Là phương pháp khoan phá hủy cục bộ, cần thời gian ổn định đầu dò trước khi đọc kết quả |
| Hộp canxi clorua theo ASTM F1869 | Đo tốc độ phát thải hơi ẩm bề mặt qua lượng muối khan hấp thụ | Lượng hóa trực tiếp dòng hơi ẩm bay lên tiếp xúc với mặt đáy màng sơn | Chỉ phản ánh lượng ẩm tại lớp sát mặt, nhạy cảm với sự biến thiên nhiệt ẩm không khí trong phòng thử |
| Máy đo điện tử cầm tay theo ASTM F2659 | Đo trở kháng hoặc điện dung của lớp bê tông sát mặt | Thực hiện nhanh, không phá hủy, quét diện tích lớn để lập bản đồ độ ẩm sơ bộ | Chỉ mang tính chất sàng lọc tương đối, dễ bị sai lệch bởi cốt liệu kim loại hoặc mật độ muối khoáng |
Kế hoạch lấy mẫu kiểm tra độ ẩm cần bao phủ các khu vực đại diện và khu vực rủi ro theo phương pháp thử được chọn, TDS và đề cương nghiệm thu. Vị trí đặt điểm thử cần phân bổ đồng đều tại các khoang đổ bê tông độc lập, đồng thời ưu tiên các khu vực rủi ro cao như vùng trũng thấp, góc tường khuất gió, khu vực gần vách hầm hoặc nơi thiếu màng cản hơi đáy sàn.
Trong suốt quá trình đo đạc, kỹ thuật viên phải ghi chép nhật ký điều kiện nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của môi trường và nhiệt độ bề mặt bê tông để tính toán điểm sương. Đối chiếu chênh lệch nhiệt độ bề mặt với điểm sương theo TDS hệ sơn và điều kiện dự án để tránh ngưng tụ khi sơn lót.
Khi kết quả đo đạc ghi nhận độ ẩm vượt ngưỡng cho phép trong TDS của hệ sơn, ban chỉ huy công trường cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý phù hợp:
Sau khi xử lý độ ẩm, việc chuẩn bị biên dạng nhám cơ học tiếp theo phải tuân thủ hướng dẫn tại bài viết độ nhám CSP chuẩn bị nền sơn sàn epoxy và kiểm tra bám dính theo thử bám dính sơn sàn epoxy trên bê tông.
Đo đạc kiểm soát độ ẩm là khâu tiêu tốn kinh phí rất nhỏ trong tổng dự toán nhưng giữ vai trò quyết định toàn bộ tuổi thọ của hệ sơn sàn. Bài toán kinh tế về rủi ro độ ẩm được lượng hóa qua khung phân tích tổng chi phí sở hữu vòng đời:
TCO = Chi_phi_kiem_tra_am + Chi_phi_thi_cong_chuan + Chi_phi_boc_son_hong + Chi_phi_dung_nha_may
Khi chủ đầu tư bỏ qua khâu kiểm tra độ ẩm hoặc vội vã sơn đè lên nền bê tông còn thừa ẩm, ẩm không phù hợp với hệ phủ có thể góp phần gây phồng rộp hoặc giảm bám dính; thời điểm và mức độ lỗi phụ thuộc nền, hệ vật liệu và vận hành. Chi phí xử lý phải tính từ diện tích lỗi, biện pháp sửa và thời gian ngừng khu vực thực tế. Đặc biệt, chi phí tổn thất do gián đoạn dây chuyền sản xuất và di dời hàng hóa khi phải sửa chữa mặt sàn có thể tạo thêm chi phí đáng kể cho nhà máy.
Mốc hai mươi tám ngày thường dùng để tham chiếu sự phát triển cường độ bê tông, nhưng không chứng minh sàn đã đủ khô để phủ epoxy. Tốc độ khô của sàn phụ thuộc vào chiều dày khối sàn, điều kiện thông gió, độ ẩm không khí và sự hiện diện của màng cản hơi đáy sàn. Độ ẩm thực tế bắt buộc phải được kiểm chứng bằng phép đo cụ thể.
Máy đo điện tử cầm tay hoạt động trên nguyên lý đo trở kháng hoặc điện dung của lớp bê tông sát bề mặt. Chỉ số này dễ bị sai lệch bởi hàm lượng muối khoáng, mật độ cốt liệu kim loại hoặc độ ẩm không khí mặt ngoài và không phản ánh được lượng hơi ẩm còn tích tụ sâu trong lòng khối sàn.
Kỹ thuật viên đo nhiệt độ bề mặt bê tông bằng nhiệt kế hồng ngoại, đồng thời đo nhiệt độ và độ ẩm không khí bằng máy đo chuyên dụng để tính toán nhiệt độ điểm sương. Điều kiện thi công cần đáp ứng chênh lệch so với điểm sương do TDS hệ sơn quy định.
Kiểm soát độ ẩm nền bê tông là nền tảng kỹ thuật bắt buộc để bảo vệ sự bền vững của màng sơn epoxy. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà cung cấp vật liệu Khang Phúc, nhà thầu thi công Nai Phúc Công Nghiệp và ban quản lý dự án giúp giảm rủi ro hư hỏng liên quan đến ẩm nền và ghi rõ điều kiện chấp nhận trước thi công.
Khuyến nghị hành động dành cho kỹ sư giám sát:
Khang Phúc - +84 2873 048 919