Sàn bê tông cũ phát sinh bụi: chọn LH-500 hay LH-600?

Ngày đăng: 23/10/2026 10:30 AM

    Một kho đang vận hành có thể lau sàn mỗi ngày nhưng bụi xi măng vẫn bám dưới bánh xe nâng và lên bao bì hàng hóa. Câu hỏi mua hàng không phải dung dịch nào được quảng cáo cứng hơn, mà là nền có đủ chắc để xử lý thẩm thấu không, khu vực nào cần sửa trước và sau ô thử sẽ nghiệm thu bằng phép kiểm nào. VIETHARD LH-500 và LH-600 đều là dung dịch silicat cho bê tông đã đóng rắn. Bài viết này giúp ban quản lý chọn hướng khảo sát và chốt tiêu chí, không thay tài liệu kỹ thuật của lô sản phẩm.

    Xác định đúng nguồn bụi trước khi chọn vật liệu

    Bụi có thể đến từ lớp hồ xi măng yếu, bê tông bị mài bởi bánh xe, lớp phủ cũ bong, vữa sửa chữa không tương thích hoặc cặn hóa chất vệ sinh. Nếu nền bị rã sâu, nứt hoạt động, nhiễm dầu hoặc thấm nước liên tục, dung dịch thẩm thấu không sửa được nguyên nhân gốc. Nhóm khảo sát nên đi tuyến vận hành cùng quản lý kho, đánh dấu nơi bụi phát sinh, vùng có dầu, khe phá mép, vị trí đọng nước và vùng đã phủ sơn.

    Kiểm tra bằng ảnh hiện trạng, quan sát sau khi hút bụi, cào hoặc mài thử tại chỗ, đo độ ẩm theo biện pháp phù hợp và ghi lịch vệ sinh. Mẫu thử nên lấy tại vùng xấu đại diện chứ không chỉ ở góc đẹp. Nếu có lớp sơn cũ, dầu hoặc hợp chất bảo dưỡng cản thẩm thấu, cần loại bỏ hoặc chọn hệ xử lý khác. Chủ đầu tư cũng phải xác định liệu họ cần giảm bụi thông thường hay cần bề mặt kháng dầu, axit, hóa chất và quy trình vệ sinh nghiêm ngặt; silicat không tự biến sàn thành lớp phủ kháng hóa chất.

    Khác biệt có trong TDS của LH-500 và LH-600

    TDS VIETHARD LH-500 mô tả dung dịch natri silicat gốc nước, pha sẵn. Định mức tham khảo là 0,15 đến 0,25 L cho mỗi mét vuông. TDS VIETHARD LH-600 mô tả dung dịch kali silicat gốc nước, pha sẵn, với định mức tham khảo 0,12 đến 0,22 L cho mỗi mét vuông. Cả hai xử lý bằng phản ứng với canxi hydroxit sẵn có trong bê tông, tạo thêm sản phẩm hydrat hóa và giúp giảm độ rỗng mặt. Cả hai không tạo một lớp màng sơn riêng.

    Những dải định mức trên là chỉ dẫn ban đầu của nhà sản xuất, không phải lượng dùng bảo đảm cho mọi sàn. Nền xốp, nền đã mài, lớp hồ mặt dày và độ hút nước khác nhau có thể làm lượng sử dụng thay đổi. Các giá trị thử nghiệm trong TDS đến từ mẫu và điều kiện thử nêu trong báo cáo liên quan; không được lấy tỷ lệ cải thiện độ mài mòn trong phòng thử rồi cam kết cùng tỷ lệ trên nền kho cũ. Quyết định phải qua ô mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận của chính công trình.

    Nội dung LH-500 gốc natri silicat LH-600 gốc kali silicat Ý nghĩa khi mua
    Nền áp dụng Bê tông nằm ngang đã đóng rắn Bê tông nằm ngang đã đóng rắn Cần khảo sát độ chắc và khả năng hấp thụ
    Định mức TDS Khoảng 0,15 đến 0,25 L mỗi mét vuông Khoảng 0,12 đến 0,22 L mỗi mét vuông Chốt theo ô thử, không lấy số thấp nhất để lập ngân sách
    Thời gian giữ ướt Tối thiểu 30 phút Khoảng 25 đến 30 phút Phải bố trí người và diện tích làm việc phù hợp
    Xử lý phần dư Phun sương, chà và hút sạch khi bắt đầu tạo gel Phun sương, chà và hút sạch khi bắt đầu tạo gel Không để khô thành vệt trắng
    Hình thức bảo vệ Xử lý thẩm thấu, không có màng phủ riêng Xử lý thẩm thấu, không có màng phủ riêng Không dùng thay hệ kháng dầu hoặc axit

    Vì hai sản phẩm có cơ chế tương tự, không nên tuyên bố một loại luôn tốt hơn. Nếu yêu cầu ngoại quan rất nhạy, thực hiện ô thử từng sản phẩm trên cùng nền và cùng quy trình vệ sinh. Quyết định dựa trên mức bụi sau xử lý, lượng dùng thực tế, ngoại quan, thời gian đóng tuyến, khả năng cung ứng và chi phí vòng đời.

    Thi công thử như thế nào để kết quả có giá trị?

    Chọn ô mẫu và lập hiện trạng ban đầu

    Chọn ít nhất một ô tại tuyến xe nâng và một ô ở vùng bề mặt khác biệt nếu toàn bộ kho không đồng nhất. Mỗi ô phải có mã trên sơ đồ, ảnh, diện tích, độ nhám, dấu dầu, vết nứt và lịch sử lớp phủ. Xác định trước phép quan sát bụi, giới hạn vết trắng, màu sắc chấp nhận và phương pháp vệ sinh sau xử lý. Nếu cần thử độ mài mòn theo ASTM C779, chỉ dùng phương pháp được các bên thống nhất và so mẫu có điều kiện tương đương; tiêu chuẩn này đo mài mòn tương đối, không dự đoán số năm sử dụng.

    Chuẩn bị nền và kiểm soát điều kiện

    Hút sạch bụi, dầu mỡ và dư lượng lớp phủ cản thẩm thấu. Nền yếu cần được sửa hoặc loại khỏi phạm vi áp dụng. Với bê tông mới, TDS yêu cầu đã đóng rắn và bảo dưỡng đầy đủ, thời điểm tham khảo 14 đến 28 ngày; đây không phải giấy phép bỏ qua chương trình bảo dưỡng của công trình. Ghi nhiệt độ, thông gió và điều kiện ẩm để giải thích khác biệt giữa các ô mẫu.

    Phun, giữ ướt và thu gom phần dư

    Phun áp lực thấp theo lượng đã thử, gạt hoặc quét mềm để phân bố đều. Giữ bề mặt ướt bằng sản phẩm theo thời gian trong TDS. Không pha loãng và không để đọng vũng. Khi dung dịch bắt đầu tạo gel, thường sau 30 đến 45 phút tùy điều kiện, phun sương nước sạch, chà nhẹ và hút sạch phần dư. Nếu để cặn khô, các vệt trắng có thể xuất hiện và phát sinh thêm công sửa ngoại quan. Lập nhật ký lượng vật liệu mở và lượng còn lại để tính tiêu hao thật.

    Mở tuyến theo điều kiện thực tế

    TDS của hai dòng nêu thời gian khô bề mặt tham khảo khoảng vài giờ ở 20 độ C và độ ẩm tương đối 50 phần trăm; đi bộ nhẹ thường sau 4 đến 6 giờ khi mặt khô và cặn đã được loại bỏ. Đây không phải mốc tự động cho xe nâng nặng. Thời điểm vận hành tải nặng phải theo thiết kế sàn, tình trạng nền và phương án của chủ đầu tư. Sau thi công và thu gom cặn, bảo vệ mặt khỏi nước bên ngoài trong 72 giờ đầu theo TDS.

    Nghiệm thu trên sàn đang hoạt động

    Biên bản phải ghi ô mẫu, lô sản phẩm, lượng dùng trên mét vuông, người thi công, nhiệt độ, thời điểm bắt đầu và kết thúc, cách thu gom cặn, giờ mở tuyến và ảnh trước sau ở cùng góc chụp. Kiểm tra mặt khô, không đọng sản phẩm, không có vệt trắng vượt mức chấp nhận, và bụi sau quy trình vệ sinh thử. Với vùng mài mòn nặng, lên lịch đánh giá lại sau chu kỳ xe chạy đủ đại diện thay vì nghiệm thu bằng độ bóng ngày đầu.

    Nếu sau thử vẫn có bụi và nền tiếp tục rã, dừng mở rộng. Tìm nguyên nhân ở lớp mặt, dầu, ẩm hoặc tác động cơ học. Có thể cần mài bỏ lớp yếu, sửa cục bộ hoặc một hệ phủ bảo vệ khác. Nếu sàn phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh đặc thù của nhà máy, xác nhận bằng quy trình vệ sinh và tài liệu thẩm định của chính cơ sở; một dung dịch tăng cứng không tự cấp chứng nhận ISO, GMP hoặc HACCP.

    So sánh chi phí vòng đời, không chỉ giá can

    Trong mô hình LCC và TCO, chi phí ban đầu gồm khảo sát, làm sạch, sửa vùng hỏng, vật liệu, máy, hút cặn và ô thử. Chi phí vận hành gồm vệ sinh định kỳ, giờ dừng tuyến, hao mòn bánh xe, xử lý bụi và lần sửa tiếp theo. So hai lựa chọn trên cùng thời hạn, ví dụ 5 năm, cùng lưu lượng xe và cùng vùng sàn. Số liệu thời gian dừng phải do quản lý kho cung cấp; không thể suy ra từ giá vật liệu.

    Khi báo giá, nên có hai kịch bản lượng dùng theo kết quả ô mẫu, vì một nền hút mạnh có thể tiêu hao hơn dự tính. Cộng riêng chi phí xử lý nền yếu và vệt trắng nếu có. Đừng nhập giả định rằng sản phẩm thẩm thấu sẽ loại bỏ mọi lần bảo trì. Ngay cả khi bề mặt giảm bụi, khe, nứt và lớp nền bên dưới vẫn phải được kiểm tra theo lịch.

    Khoản mục Dữ liệu cần đo hoặc hỏi Tác động lên quyết định
    Vật liệu Lượng dùng thật trên ô mẫu và tỷ lệ hao hụt Giá cho diện tích thực
    Chuẩn bị Diện tích nhiễm dầu, lớp phủ cũ và nền yếu Khối lượng sửa trước khi tăng cứng
    Đóng tuyến Giờ từ vệ sinh đến mở lại cho người và xe Tổ chức theo ca sản xuất
    Bảo trì Công vệ sinh, lượng bụi, vùng sửa qua từng kỳ TCO trong thời hạn phân tích

    Khi nào không nên chọn dung dịch silicat?

    Không dùng để che nứt kết cấu, thay lớp chống thấm, thay sơn kháng hóa chất hoặc xử lý mặt bê tông đang bong rã sâu. Nếu sàn tiếp xúc dầu thường xuyên, axit hoặc dung môi, hãy kiểm tra giải pháp phủ hoặc bảo vệ tương thích với hóa chất cụ thể. Nếu yêu cầu một mặt có màu đồng nhất tuyệt đối hoặc độ bóng đo bằng thiết bị, cần mẫu duyệt và quy trình mài đánh bóng riêng. Tăng cứng không thay độ phẳng sàn; vùng xe nâng yêu cầu FM2 hoặc tiêu chí TR34 vẫn phải được đo và sửa theo hồ sơ thiết kế.

    Câu hỏi thường gặp

    Có thể phun LH-500 hoặc LH-600 lên lớp sơn cũ không?

    Không nên mặc định. Lớp sơn và cặn bẩn có thể cản dung dịch thẩm thấu. Khảo sát, loại bỏ lớp cản và thử trên nền bê tông thực trước khi quyết định.

    Dùng định mức thấp nhất trong TDS để báo giá được không?

    Chỉ nên dùng để lập khoảng dự toán ban đầu. Định mức chốt mua và tiến độ phải dựa trên diện tích thử có tình trạng hút nước đại diện.

    Dung dịch tăng cứng có thay bảo dưỡng bê tông mới không?

    Không. TDS của cả hai dòng yêu cầu bê tông mới đã được bảo dưỡng phù hợp trước khi xử lý. Việc giữ ẩm và bảo dưỡng phải theo thiết kế và biện pháp được duyệt.

    Nguồn, liên kết và hồ sơ cần gửi

    Thông tin sản phẩm lấy từ TDS VIETHARD LH-500 và LH-600 do Khang Phúc lưu và cung cấp cùng hồ sơ chào hàng. Giới hạn của phép thử mài mòn được đối chiếu với ASTM C779. Cập nhật ngày 23/10/2026. Giá trị thử trong TDS chỉ có ý nghĩa theo mẫu và điều kiện thử tương ứng.

    Xem LH-500 trên Khang Phúc, LH-600 trên Khang Phúc và dịch vụ cải tạo sàn của Nai Phúc Công Nghiệp. Gửi Khang Phúc sơ đồ tuyến, ảnh nền, lịch vận hành và yêu cầu ngoại quan để lập ô thử có thể nghiệm thu.

    Icon đại lý phân phốiĐại lý phân phối

    Phân phối Độc Quyền

    Khang Phúc -  +84 2873 048 919

     

    Icon videoVideo

    Icon tin tứcTin tức

    23 10 2026

    Trình Tự Tăng Cứng Và Đánh Bóng Sàn Bê Tông Cũ: Khảo Sát, Lập Ô Thử Và Nghiệm Thu Thực Tế

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Mài Khô Hay Mài Nước Sàn Bê Tông Nhà Xưởng: Phân Tích Kỹ Thuật Và Quản Trị Vận Hành

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Chọn Đĩa Mài Bê Tông Theo Nền Và Mục Tiêu Kỹ Thuật

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Kế Hoạch Mua Và Giao Sợi Thép HOKI Cho Dự Án Sàn Lớn

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Sợi Thép HOKI Và Laser Screed: Quy Trình Đổ Sàn Bê Tông Công Nghiệp Chuẩn Kỹ Thuật

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Độ Nhám CSP Khi Chuẩn Bị Nền Bê Tông Trước Sơn Epoxy

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Thử bám dính sơn sàn epoxy: trị số chưa đủ để kết luận

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Đo ẩm nền bê tông trước sơn epoxy: đọc đúng dữ liệu

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    PU Cement PU-1000 cho kho lạnh: bắt đầu từ chế độ vận hành

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    EP-9000 hay EP-9200: chọn theo cách nhà máy vận hành

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    EP-8100: khi nào hệ sơn sàn cần lớp đệm trung gian?

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Sơn lót epoxy EP-7100: nền đạt rồi mới quyết định phủ

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    DS-100 hay DS-200: chọn bột tăng cứng cho sàn nhà xưởng mới

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Sàn bê tông cũ phát sinh bụi: chọn LH-500 hay LH-600?

    Xem thêm Icon tt
    23 10 2026

    Nghiệm thu sợi thép HOKI cho sàn nhà xưởng: cần kiểm tra gì?

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    So Sánh Sàn PU Và Sàn Epoxy Bền Vững Tại Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Sàn PU Concrete Chịu Sốc Nhiệt Kho Lạnh Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Sàn Epoxy Chống Tĩnh Điện Kháng Hóa Chất Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Sàn Epoxy Phồng Rộp Mùa Nồm: Cách Xử Lý Ẩm Tại Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Phân Biệt Epoxy Tự San Và Hệ Lăn Chuẩn Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Sàn Không Khe Co Giãn Sợi Thép Cho Kho Tự Động Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    So Sánh Sợi Thép Và Lưới Thép Hàn Tại Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Sai Lầm Khi Trộn Bê Tông Sợi Thép Tránh Lộ Sợi Tại Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Bê Tông Sợi Thép Cho Logistics: Bài Toán Kinh Tế Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    24 08 2026

    Bê Tông Sợi Thép Steel Fiber Giá Tốt Tại Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    25 06 2026

    Sợi Thép Gia Cường Bê Tông Công Nghiệp | Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    18 06 2026

    Sơn Sàn Epoxy SA-12 Khang Phúc: Màng Phủ Chịu Lực Cao

    Xem thêm Icon tt
    18 06 2026

    Chất Đóng Rắn Epoxy SK-15 Khang Phúc: Phụ Gia Cao Cấp

    Xem thêm Icon tt
    18 06 2026

    Bột Tăng Cứng Kim Loại M-Cemt 7500 Khang Phúc

    Xem thêm Icon tt
    18 06 2026

    Sika MetalTop 410 Khang Phúc: Chất Tăng Cứng Sàn Kim Loại

    Xem thêm Icon tt
    05 06 2026

    Giá Sơn UQESH IF Series: Chi Phí Thi Công Sàn PU Trọn Gói

    Xem thêm Icon tt
    05 06 2026

    Thi Công Sàn PU UQESH IF Series: Quy Trình Sàn Công Nghiệp Đạt Chuẩn

    Xem thêm Icon tt
    05 06 2026

    Sàn PU 2-9mm: Giải Pháp Sàn Công Nghiệp Chịu Lực Và Kháng Hóa Chất

    Xem thêm Icon tt
    03 06 2026

    UQESH IF Series: Sàn PU Gốc Nước Chịu Lực Từ 2-9mm

    Xem thêm Icon tt
    12 01 2026

    Cách chọn vật tư tương thích tránh bong tróc sàn Epoxy

    Xem thêm Icon tt
    07 01 2026

    Hướng Dẫn Kiểm Tra Sơn Epoxy Thật - Giả Qua CO/CQ

    Xem thêm Icon tt
    26 12 2025

    Cách Tạo Độ Dày Sàn Epoxy Chuẩn 2mm-3mm: Vai Trò Bàn Gạt Răng Cưa

    Xem thêm Icon tt
    23 12 2025

    Cách Sử Dụng Con Lăn Khử Bọt Epoxy Đúng Kỹ Thuật

    Xem thêm Icon tt
    19 12 2025

    Bí Quyết Tạo Độ Dày Sàn Epoxy Tự San Phẳng

    Xem thêm Icon tt
    15 12 2025

    Vữa Tự San Phẳng Là Gì? Quy Trình Thi Công Chuẩn và Lỗi Cần Tránh

    Xem thêm Icon tt
    05 12 2025

    Liquid Hardener Sika CureHard-24 và vai trò Tạo Độ Bóng Sàn Bê Tông

    Xem thêm Icon tt
    04 12 2025

    Kỹ Thuật Thi Công M Cemt 7500 -Lỗi Khi Dùng Bột Tăng Cứng Kim Loại

    Xem thêm Icon tt
    01 12 2025

    Đảm Bảo Tiến Độ Dự Án: Bí Quyết Lập Kế Hoạch PO & Giao Hàng JIT

    Xem thêm Icon tt
    28 11 2025

    5 Tiêu Chí Đánh Giá Nhà Cung Cấp Vật Tư Sàn Công Nghiệp

    Xem thêm Icon tt
    25 11 2025

    Bảo Trì Đĩa Mài Bê Tông: Bí Quyết Tối Ưu Hiệu Suất & Tiết Kiệm Chi Phí

    Xem thêm Icon tt
    21 11 2025

    Khác Biệt Giữa Máy Mài Sàn 3 Pha và 1 Pha Trong Thi Công

    Xem thêm Icon tt
    21 11 2025

    Kỹ Thuật Rắc Bột Tăng Cứng Kim Loại

    Xem thêm Icon tt
    12 11 2025

    Sàn Polyurethane Chống Mài Mòn: Công Nghệ PU MDI cho Nhà Kho & Xe Nâng

    Xem thêm Icon tt
    07 11 2025

    Tăng Tuổi Thọ: Hướng Dẫn Bảo Trì Máy Mài Sàn Khang Phúc KP-700/KP-868

    Xem thêm Icon tt
    05 11 2025

    Bảng So Sánh Chi Tiết Đĩa Mài Bê Tông

    Xem thêm Icon tt

    Hỗ trợ kỹ thuật

    Zalo
    +84 2873 048 919
    Hotline
    Hotline