Một kho đang vận hành có thể lau sàn mỗi ngày nhưng bụi xi măng vẫn bám dưới bánh xe nâng và lên bao bì hàng hóa. Câu hỏi mua hàng không phải dung dịch nào được quảng cáo cứng hơn, mà là nền có đủ chắc để xử lý thẩm thấu không, khu vực nào cần sửa trước và sau ô thử sẽ nghiệm thu bằng phép kiểm nào. VIETHARD LH-500 và LH-600 đều là dung dịch silicat cho bê tông đã đóng rắn. Bài viết này giúp ban quản lý chọn hướng khảo sát và chốt tiêu chí, không thay tài liệu kỹ thuật của lô sản phẩm.
Bụi có thể đến từ lớp hồ xi măng yếu, bê tông bị mài bởi bánh xe, lớp phủ cũ bong, vữa sửa chữa không tương thích hoặc cặn hóa chất vệ sinh. Nếu nền bị rã sâu, nứt hoạt động, nhiễm dầu hoặc thấm nước liên tục, dung dịch thẩm thấu không sửa được nguyên nhân gốc. Nhóm khảo sát nên đi tuyến vận hành cùng quản lý kho, đánh dấu nơi bụi phát sinh, vùng có dầu, khe phá mép, vị trí đọng nước và vùng đã phủ sơn.
Kiểm tra bằng ảnh hiện trạng, quan sát sau khi hút bụi, cào hoặc mài thử tại chỗ, đo độ ẩm theo biện pháp phù hợp và ghi lịch vệ sinh. Mẫu thử nên lấy tại vùng xấu đại diện chứ không chỉ ở góc đẹp. Nếu có lớp sơn cũ, dầu hoặc hợp chất bảo dưỡng cản thẩm thấu, cần loại bỏ hoặc chọn hệ xử lý khác. Chủ đầu tư cũng phải xác định liệu họ cần giảm bụi thông thường hay cần bề mặt kháng dầu, axit, hóa chất và quy trình vệ sinh nghiêm ngặt; silicat không tự biến sàn thành lớp phủ kháng hóa chất.
TDS VIETHARD LH-500 mô tả dung dịch natri silicat gốc nước, pha sẵn. Định mức tham khảo là 0,15 đến 0,25 L cho mỗi mét vuông. TDS VIETHARD LH-600 mô tả dung dịch kali silicat gốc nước, pha sẵn, với định mức tham khảo 0,12 đến 0,22 L cho mỗi mét vuông. Cả hai xử lý bằng phản ứng với canxi hydroxit sẵn có trong bê tông, tạo thêm sản phẩm hydrat hóa và giúp giảm độ rỗng mặt. Cả hai không tạo một lớp màng sơn riêng.
Những dải định mức trên là chỉ dẫn ban đầu của nhà sản xuất, không phải lượng dùng bảo đảm cho mọi sàn. Nền xốp, nền đã mài, lớp hồ mặt dày và độ hút nước khác nhau có thể làm lượng sử dụng thay đổi. Các giá trị thử nghiệm trong TDS đến từ mẫu và điều kiện thử nêu trong báo cáo liên quan; không được lấy tỷ lệ cải thiện độ mài mòn trong phòng thử rồi cam kết cùng tỷ lệ trên nền kho cũ. Quyết định phải qua ô mẫu và các chỉ tiêu chấp nhận của chính công trình.
| Nội dung | LH-500 gốc natri silicat | LH-600 gốc kali silicat | Ý nghĩa khi mua |
|---|---|---|---|
| Nền áp dụng | Bê tông nằm ngang đã đóng rắn | Bê tông nằm ngang đã đóng rắn | Cần khảo sát độ chắc và khả năng hấp thụ |
| Định mức TDS | Khoảng 0,15 đến 0,25 L mỗi mét vuông | Khoảng 0,12 đến 0,22 L mỗi mét vuông | Chốt theo ô thử, không lấy số thấp nhất để lập ngân sách |
| Thời gian giữ ướt | Tối thiểu 30 phút | Khoảng 25 đến 30 phút | Phải bố trí người và diện tích làm việc phù hợp |
| Xử lý phần dư | Phun sương, chà và hút sạch khi bắt đầu tạo gel | Phun sương, chà và hút sạch khi bắt đầu tạo gel | Không để khô thành vệt trắng |
| Hình thức bảo vệ | Xử lý thẩm thấu, không có màng phủ riêng | Xử lý thẩm thấu, không có màng phủ riêng | Không dùng thay hệ kháng dầu hoặc axit |
Vì hai sản phẩm có cơ chế tương tự, không nên tuyên bố một loại luôn tốt hơn. Nếu yêu cầu ngoại quan rất nhạy, thực hiện ô thử từng sản phẩm trên cùng nền và cùng quy trình vệ sinh. Quyết định dựa trên mức bụi sau xử lý, lượng dùng thực tế, ngoại quan, thời gian đóng tuyến, khả năng cung ứng và chi phí vòng đời.
Chọn ít nhất một ô tại tuyến xe nâng và một ô ở vùng bề mặt khác biệt nếu toàn bộ kho không đồng nhất. Mỗi ô phải có mã trên sơ đồ, ảnh, diện tích, độ nhám, dấu dầu, vết nứt và lịch sử lớp phủ. Xác định trước phép quan sát bụi, giới hạn vết trắng, màu sắc chấp nhận và phương pháp vệ sinh sau xử lý. Nếu cần thử độ mài mòn theo ASTM C779, chỉ dùng phương pháp được các bên thống nhất và so mẫu có điều kiện tương đương; tiêu chuẩn này đo mài mòn tương đối, không dự đoán số năm sử dụng.
Hút sạch bụi, dầu mỡ và dư lượng lớp phủ cản thẩm thấu. Nền yếu cần được sửa hoặc loại khỏi phạm vi áp dụng. Với bê tông mới, TDS yêu cầu đã đóng rắn và bảo dưỡng đầy đủ, thời điểm tham khảo 14 đến 28 ngày; đây không phải giấy phép bỏ qua chương trình bảo dưỡng của công trình. Ghi nhiệt độ, thông gió và điều kiện ẩm để giải thích khác biệt giữa các ô mẫu.
Phun áp lực thấp theo lượng đã thử, gạt hoặc quét mềm để phân bố đều. Giữ bề mặt ướt bằng sản phẩm theo thời gian trong TDS. Không pha loãng và không để đọng vũng. Khi dung dịch bắt đầu tạo gel, thường sau 30 đến 45 phút tùy điều kiện, phun sương nước sạch, chà nhẹ và hút sạch phần dư. Nếu để cặn khô, các vệt trắng có thể xuất hiện và phát sinh thêm công sửa ngoại quan. Lập nhật ký lượng vật liệu mở và lượng còn lại để tính tiêu hao thật.
TDS của hai dòng nêu thời gian khô bề mặt tham khảo khoảng vài giờ ở 20 độ C và độ ẩm tương đối 50 phần trăm; đi bộ nhẹ thường sau 4 đến 6 giờ khi mặt khô và cặn đã được loại bỏ. Đây không phải mốc tự động cho xe nâng nặng. Thời điểm vận hành tải nặng phải theo thiết kế sàn, tình trạng nền và phương án của chủ đầu tư. Sau thi công và thu gom cặn, bảo vệ mặt khỏi nước bên ngoài trong 72 giờ đầu theo TDS.
Biên bản phải ghi ô mẫu, lô sản phẩm, lượng dùng trên mét vuông, người thi công, nhiệt độ, thời điểm bắt đầu và kết thúc, cách thu gom cặn, giờ mở tuyến và ảnh trước sau ở cùng góc chụp. Kiểm tra mặt khô, không đọng sản phẩm, không có vệt trắng vượt mức chấp nhận, và bụi sau quy trình vệ sinh thử. Với vùng mài mòn nặng, lên lịch đánh giá lại sau chu kỳ xe chạy đủ đại diện thay vì nghiệm thu bằng độ bóng ngày đầu.
Nếu sau thử vẫn có bụi và nền tiếp tục rã, dừng mở rộng. Tìm nguyên nhân ở lớp mặt, dầu, ẩm hoặc tác động cơ học. Có thể cần mài bỏ lớp yếu, sửa cục bộ hoặc một hệ phủ bảo vệ khác. Nếu sàn phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh đặc thù của nhà máy, xác nhận bằng quy trình vệ sinh và tài liệu thẩm định của chính cơ sở; một dung dịch tăng cứng không tự cấp chứng nhận ISO, GMP hoặc HACCP.
Trong mô hình LCC và TCO, chi phí ban đầu gồm khảo sát, làm sạch, sửa vùng hỏng, vật liệu, máy, hút cặn và ô thử. Chi phí vận hành gồm vệ sinh định kỳ, giờ dừng tuyến, hao mòn bánh xe, xử lý bụi và lần sửa tiếp theo. So hai lựa chọn trên cùng thời hạn, ví dụ 5 năm, cùng lưu lượng xe và cùng vùng sàn. Số liệu thời gian dừng phải do quản lý kho cung cấp; không thể suy ra từ giá vật liệu.
Khi báo giá, nên có hai kịch bản lượng dùng theo kết quả ô mẫu, vì một nền hút mạnh có thể tiêu hao hơn dự tính. Cộng riêng chi phí xử lý nền yếu và vệt trắng nếu có. Đừng nhập giả định rằng sản phẩm thẩm thấu sẽ loại bỏ mọi lần bảo trì. Ngay cả khi bề mặt giảm bụi, khe, nứt và lớp nền bên dưới vẫn phải được kiểm tra theo lịch.
| Khoản mục | Dữ liệu cần đo hoặc hỏi | Tác động lên quyết định |
|---|---|---|
| Vật liệu | Lượng dùng thật trên ô mẫu và tỷ lệ hao hụt | Giá cho diện tích thực |
| Chuẩn bị | Diện tích nhiễm dầu, lớp phủ cũ và nền yếu | Khối lượng sửa trước khi tăng cứng |
| Đóng tuyến | Giờ từ vệ sinh đến mở lại cho người và xe | Tổ chức theo ca sản xuất |
| Bảo trì | Công vệ sinh, lượng bụi, vùng sửa qua từng kỳ | TCO trong thời hạn phân tích |
Không dùng để che nứt kết cấu, thay lớp chống thấm, thay sơn kháng hóa chất hoặc xử lý mặt bê tông đang bong rã sâu. Nếu sàn tiếp xúc dầu thường xuyên, axit hoặc dung môi, hãy kiểm tra giải pháp phủ hoặc bảo vệ tương thích với hóa chất cụ thể. Nếu yêu cầu một mặt có màu đồng nhất tuyệt đối hoặc độ bóng đo bằng thiết bị, cần mẫu duyệt và quy trình mài đánh bóng riêng. Tăng cứng không thay độ phẳng sàn; vùng xe nâng yêu cầu FM2 hoặc tiêu chí TR34 vẫn phải được đo và sửa theo hồ sơ thiết kế.
Không nên mặc định. Lớp sơn và cặn bẩn có thể cản dung dịch thẩm thấu. Khảo sát, loại bỏ lớp cản và thử trên nền bê tông thực trước khi quyết định.
Chỉ nên dùng để lập khoảng dự toán ban đầu. Định mức chốt mua và tiến độ phải dựa trên diện tích thử có tình trạng hút nước đại diện.
Không. TDS của cả hai dòng yêu cầu bê tông mới đã được bảo dưỡng phù hợp trước khi xử lý. Việc giữ ẩm và bảo dưỡng phải theo thiết kế và biện pháp được duyệt.
Thông tin sản phẩm lấy từ TDS VIETHARD LH-500 và LH-600 do Khang Phúc lưu và cung cấp cùng hồ sơ chào hàng. Giới hạn của phép thử mài mòn được đối chiếu với ASTM C779. Cập nhật ngày 23/10/2026. Giá trị thử trong TDS chỉ có ý nghĩa theo mẫu và điều kiện thử tương ứng.
Xem LH-500 trên Khang Phúc, LH-600 trên Khang Phúc và dịch vụ cải tạo sàn của Nai Phúc Công Nghiệp. Gửi Khang Phúc sơ đồ tuyến, ảnh nền, lịch vận hành và yêu cầu ngoại quan để lập ô thử có thể nghiệm thu.
Khang Phúc - +84 2873 048 919